Thứ Năm, ngày 1/1/2004 Dương Lịch, tức ngày 10 (Kỷ Mão) Tháng Mười Hai (Ất Sửu) Âm Lịch (Quý Mùi) là ngày tốt
Dương lịch |
Âm lịch |
|---|---|
| Tháng Một, Năm 2004 | Tháng Mười Hai, Năm 2003 (Quý Mùi) |
| 1 |
10 Ngày: Kỷ Mão, Tháng: Ất Sửu, Tiết khí: Đông chí |
| Giờ Hoàng Đạo ( Giờ Tốt ) | |
| Tý (23-1) , Dần (3-5) , Mão (5-7) , Ngọ (11-13) , Mùi (13-15) , Dậu (17-19) | |
10/12
Kỷ Mão
Tết Dương lịch
11/12
Canh Thìn
12/12
Tân Tỵ
13/12
Nhâm Ngọ
14/12
Quý Mùi
15/12
Giáp Thân
Ngày Rằm
16/12
Ất Dậu
17/12
Bính Tuất
18/12
Đinh Hợi
Ngày truyền thống Học sinh, Sinh viên Việt Nam
19/12
Mậu Tý
20/12
Kỷ Sửu
21/12
Canh Dần
22/12
Tân Mão
23/12
Nhâm Thìn
Ông Công ông Táo
24/12
Quý Tỵ
25/12
Giáp Ngọ
26/12
Ất Mùi
27/12
Bính Thân
28/12
Đinh Dậu
29/12
Mậu Tuất
30/12
Kỷ Hợi
1/1
Canh Tý
Tết Nguyên đán
2/1
Tân Sửu
Tết Nguyên đán
3/1
Nhâm Dần
Tết Nguyên đán
4/1
Quý Mão
5/1
Giáp Thìn
6/1
Ất Tỵ
7/1
Bính Ngọ
8/1
Đinh Mùi
9/1
Mậu Thân
10/1
Kỷ Dậu
Ngày vía Thần Tài
Tý (23:00-0:59) , Dần (3:00-4:59) , Mão (5:00-6:59) , Ngọ (11:00-12:59) , Mùi (13:00-14:59) , Dậu (17:00-18:59)
Sửu (1:00-2:59) , Thìn (7:00-8:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Thân (15:00-16:59) , Tuất (19:00-20:59) , Hợi (21:00-22:59)
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.
Ngày: Kỷ Mão - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi: Quý Dậu và Ất Dậu.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Đinh Mùi và Quý Hợi thuộc hành Thủy không sợ Thổ.
- Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.
Kỷ : “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả 2 bên đều mất mát
Mão : “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa.
Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.
“Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng”
Tên sao: Sao Tỉnh
Tên ngày: Tỉnh Mộc Hãn - Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.
Nên làm: Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.
Kiêng cữ: Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.
Ngoại lệ:
- Sao Tỉnh Mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.
Tỉnh: Mộc Can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.
“Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,
Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,
Quả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.”
Trực Mãn
Nên làm: Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê thêm người, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt.
Không nên: Lên quan lãnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nộp đơn từ.
- Dân Nhật : Tốt cho mọi việc.
- Kim Đường : Tốt cho mọi việc.
- Lộc Khố : Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch.
- Thiên Phú : Tốt cho mọi việc, nhất là khai trương, việc xây dựng nhà cửa và an táng.
- Địa Tài : Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
- Phi Ma Sát (Tai Sát) : Kỵ giá thú, nhập trạch.
- Quả Tú : Xấu với giá thú.
- Thiên Ôn : Kỵ xây dựng.
- Thổ Ôn (Thiên Cẩu) : Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự.
- Trùng Phục : Kỵ giá thú, an táng.
- Trùng Tang : Kỵ giá thú, an táng, khởi công xây nhà.
Ngày Bạch Hổ Đầu:
Xuất hành, cầu tài đều được. Đi đâu đều thông đạt cả.
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Tây gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Ngày 1 tháng 1 năm 2004 là ngày bao nhiêu Âm lịch?
Ngày 1 tháng 1 năm 1 là ngày 10 tháng 12 Âm lịch. Ngày Kỷ Mão, Tháng Ất Sửu Năm Quý Mùi.
Ngày 1 - 1 - 2004 là thứ mấy?
Ngày 1 - 1 - 2004 là Thứ Năm.
Ngày 1 - 1 - 2004 là ngày gì?
Ngày 1 - 1 - 2004 là Tết Dương lịch .
Ngày 10 tháng 12 Âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10/12 Âm lịch là ngày tốt.
Ngày 10/12 Âm lịch là ngày gì?
Ngày 10/12 Âm lịch là ngày Bạch Hổ Đầu .
Lịch âm (hay lịch vạn niên) là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Đây là loại lịch duy nhất. Trên thực tế, lịch âm là lịch của Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng.
Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy, năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hoặc 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo.
Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi, lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại. Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là "âm lịch" hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch.
Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch.
Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch, người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Đây là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy.
Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa cùng vòng văn hóa chữ Hán khác.
Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.
Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch).
Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa là năm chí tuyến, thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn, thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra.
Thông thường, luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng; trong phần lớn các năm là 12 tháng, nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ĐÌNH MỚI
Giấy phép thiết lập MXH số 354/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/12/2024.
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Văn Quyết
Hotline: 0904 380 479
Địa chỉ: Số 18B, ngõ 14, đường Đông Quan, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.
Email: [email protected]