Thứ Năm, ngày 1/10/1987 Dương Lịch, tức ngày 9 (Quý Mùi) Tháng Tám (Kỷ Dậu) Âm Lịch (Đinh Mão) là ngày tốt
Dương lịch |
Âm lịch |
|---|---|
| Tháng Mười, Năm 1987 | Tháng Tám, Năm 1987 (Đinh Mão) |
| 1 |
9 Ngày: Quý Mùi, Tháng: Kỷ Dậu, Tiết khí: Thu phân |
| Giờ Hoàng Đạo ( Giờ Tốt ) | |
| Dần (3-5) , Mão (5-7) , Tỵ (9-11) , Thân (15-17) , Tuất (19-21) , Hợi (21-23) | |
9/8
Quý Mùi
Ngày quốc tế người cao tuổi
10/8
Giáp Thân
Ngày khuyến học Việt Nam
11/8
Ất Dậu
12/8
Bính Tuất
13/8
Đinh Hợi
14/8
Mậu Tý
15/8
Kỷ Sửu
Tết Trung Thu
16/8
Canh Dần
17/8
Tân Mão
18/8
Nhâm Thìn
Ngày Giải phóng Thủ đô
19/8
Quý Tỵ
20/8
Giáp Ngọ
21/8
Ất Mùi
Ngày doanh nhân Việt Nam
22/8
Bính Thân
Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
23/8
Đinh Dậu
Ngày thành lập Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam
24/8
Mậu Tuất
25/8
Kỷ Hợi
26/8
Canh Tý
27/8
Tân Sửu
28/8
Nhâm Dần
Ngày Phụ Nữ Việt Nam
29/8
Quý Mão
30/8
Giáp Thìn
1/9
Ất Tỵ
Ngày Mồng 1
2/9
Bính Ngọ
3/9
Đinh Mùi
4/9
Mậu Thân
5/9
Kỷ Dậu
6/9
Canh Tuất
7/9
Tân Hợi
8/9
Nhâm Tý
9/9
Quý Sửu
Lễ hội Halloween
Dần (3:00-4:59) , Mão (5:00-6:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Thân (15:00-16:59) , Tuất (19:00-20:59) , Hợi (21:00-22:59)
Tý (23:00-0:59) , Sửu (1:00-2:59) , Thìn (7:00-8:59) , Ngọ (11:00-12:59) , Mùi (13:00-14:59) , Dậu (17:00-18:59)
- Thụ Tử :
Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì.
Ngày: Quý Mùi - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Dương Liễu Mộc, kỵ các tuổi: Đinh Sửu và Tân Sửu.
- Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.
- Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.
- Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Mùi : “Bất phục dược độc khí nhập tràng” - Không nên uống thuốc để tránh khí độc ngấm vào ruột
Quý : “Bất từ tụng lí nhược địch cường” - Không nên tiến hành các việc liên quan đến kiện tụng, ta lý yếu địch lý mạnh
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày Hung.
Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn hay tranh cãi. Ngày này là ngày xấu, mưu sự khó thành, dễ dẫn đến nội bộ xảy ra cãi vã, thị phi, mâu thuẫn, làm ơn nên oán hoặc khẩu thiệt.
“Xích Khẩu là quả bần cùng
Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi
Chẳng thời mất của nó khi
Không thì chó cắn phân ly vợ chồng.”
Trực Khai
Nên làm: Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt cỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong vụ chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối.
Không nên: Chôn cất
- Kim Đường : Tốt cho mọi việc.
- Nguyệt Ân : Tốt cho mọi việc.
- Sinh Khí : Tốt cho mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
- Âm Đức : Tốt cho mọi việc.
- Đại Hồng Sa : Tốt cho mọi việc.
- Địa Tài : Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
- Hoang Vu : Xấu cho mọi công việc.
- Nhân Cách : Xấu đối với giá thú, khởi tạo.
- Thụ Tử : Xấu cho mọi công việc(trừ săn bắn tốt).
- Tứ Thời Cô Quả : Kỵ giá thú.
Ngày Thiên Đạo:
Xuất hành cầu tài nên tránh, dù được cũng rất tốn kém, thất lý mà thua.
Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Ngày 1 tháng 10 năm 1987 là ngày bao nhiêu Âm lịch?
Ngày 1 tháng 10 năm 10 là ngày 9 tháng 8 Âm lịch. Ngày Quý Mùi, Tháng Kỷ Dậu Năm Đinh Mão.
Ngày 1 - 10 - 1987 là thứ mấy?
Ngày 1 - 10 - 1987 là Thứ Năm.
Ngày 1 - 10 - 1987 là ngày gì?
Ngày 1 - 10 - 1987 là Ngày quốc tế người cao tuổi .
Ngày 9 tháng 8 Âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 9/8 Âm lịch là ngày tốt.
Ngày 9/8 Âm lịch là ngày gì?
Ngày 9/8 Âm lịch là ngày Thiên Đạo .
Lịch âm (hay lịch vạn niên) là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Đây là loại lịch duy nhất. Trên thực tế, lịch âm là lịch của Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng.
Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy, năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hoặc 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo.
Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi, lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại. Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là "âm lịch" hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch.
Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch.
Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch, người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Đây là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy.
Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa cùng vòng văn hóa chữ Hán khác.
Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.
Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch).
Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa là năm chí tuyến, thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn, thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra.
Thông thường, luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng; trong phần lớn các năm là 12 tháng, nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ĐÌNH MỚI
Giấy phép thiết lập MXH số 354/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/12/2024.
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Văn Quyết
Hotline: 0904 380 479
Địa chỉ: Số 18B, ngõ 14, đường Đông Quan, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.
Email: [email protected]