Thứ Ba, ngày 1/12/1987 Dương Lịch, tức ngày 11 (Giáp Thân) Tháng Mười (Tân Hợi) Âm Lịch (Đinh Mão) là ngày tốt
Dương lịch |
Âm lịch |
|---|---|
| Tháng Mười Hai, Năm 1987 | Tháng Mười, Năm 1987 (Đinh Mão) |
| 1 |
11 Ngày: Giáp Thân, Tháng: Tân Hợi, Tiết khí: Tiểu tuyết |
| Giờ Hoàng Đạo ( Giờ Tốt ) | |
| Tý (23-1) , Sửu (1-3) , Thìn (7-9) , Tỵ (9-11) , Mùi (13-15) , Tuất (19-21) | |
11/10
Giáp Thân
Ngày thế giới phòng chống AIDS
12/10
Ất Dậu
13/10
Bính Tuất
14/10
Đinh Hợi
15/10
Mậu Tý
Ngày Rằm , Tết Hạ Nguyên
16/10
Kỷ Sửu
Ngày thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam
17/10
Canh Dần
18/10
Tân Mão
19/10
Nhâm Thìn
20/10
Quý Tỵ
21/10
Giáp Ngọ
22/10
Ất Mùi
23/10
Bính Thân
24/10
Đinh Dậu
25/10
Mậu Tuất
26/10
Kỷ Hợi
27/10
Canh Tý
28/10
Tân Sửu
29/10
Nhâm Dần
Ngày toàn quốc kháng chiến
30/10
Quý Mão
Ngày thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
1/11
Giáp Thìn
Ngày Mồng 1
2/11
Ất Tỵ
Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
3/11
Bính Ngọ
4/11
Đinh Mùi
Ngày lễ Giáng sinh
5/11
Mậu Thân
6/11
Kỷ Dậu
7/11
Canh Tuất
8/11
Tân Hợi
9/11
Nhâm Tý
10/11
Quý Sửu
11/11
Giáp Dần
Tý (23:00-0:59) , Sửu (1:00-2:59) , Thìn (7:00-8:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Mùi (13:00-14:59) , Tuất (19:00-20:59)
Dần (3:00-4:59) , Mão (5:00-6:59) , Ngọ (11:00-12:59) , Thân (15:00-16:59) , Dậu (17:00-18:59) , Hợi (21:00-22:59)
- Thụ Tử :
Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì.
Ngày: Giáp Thân - tức Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Tuyền Trung Thủy, kỵ các tuổi: Mậu Dần và Bính Dần.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn thành Thủy cục. Xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão.
Giáp : “Bất khai thương tài vật hao vong” - Không nên tiến hành mở kho tránh tiền của hao mất
Thân : “Bất an sàng quỷ túy nhập phòng” - Không nên tiến hành kê giường để tránh quỷ ma vào phòng
Ngày: Lưu Niên - tức ngày Hung.
Ngày này mọi việc khó thành, dễ bị trễ nải hay gặp chuyện dây dưa nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi hay khẩu thiệt. Về việc hành chính, luật pháp, giấy tờ, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ không nên vội vã.
“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”
Trực Thu
Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc chưa bệnh, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ.
Không nên: Bắt đầu công việc mới, kỵ đi du lịch, kỵ tang lễ.
- Mẫu Thương : Tốt về cầu tài lộc, khai trương.
- Nguyệt Đức : Tốt cho mọi việc.
- Thiên Xá : Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.
- Đại Hồng Sa : Tốt cho mọi việc.
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm : Xấu cho mọi công việc.
- Không Phòng : Kỵ giá thú.
- Kiếp Sát : Kỵ xuất hành, giá thú, an táng, xây dựng.
- Nguyệt Hoả (Độc Hoả) : Xấu đối với lợp nhà, làm bếp.
- Thiên Cương (Diệt Môn) : Xấu cho mọi công việc.
- Thổ Cẩm : Kỵ xây dựng, an táng.
- Thụ Tử : Xấu cho mọi công việc(trừ săn bắn tốt).
- Địa Phá : Kỵ xây dựng.
Ngày Đạo Tặc:
Rất xấu. Xuất hành bị hại, mất của.
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Ngày 1 tháng 12 năm 1987 là ngày bao nhiêu Âm lịch?
Ngày 1 tháng 12 năm 12 là ngày 11 tháng 10 Âm lịch. Ngày Giáp Thân, Tháng Tân Hợi Năm Đinh Mão.
Ngày 1 - 12 - 1987 là thứ mấy?
Ngày 1 - 12 - 1987 là Thứ Ba.
Ngày 1 - 12 - 1987 là ngày gì?
Ngày 1 - 12 - 1987 là Ngày thế giới phòng chống AIDS .
Ngày 11 tháng 10 Âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 11/10 Âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 11/10 Âm lịch là ngày gì?
Ngày 11/10 Âm lịch là ngày Đạo Tặc .
Lịch âm (hay lịch vạn niên) là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Đây là loại lịch duy nhất. Trên thực tế, lịch âm là lịch của Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng.
Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy, năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hoặc 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo.
Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi, lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại. Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là "âm lịch" hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch.
Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch.
Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch, người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Đây là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy.
Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa cùng vòng văn hóa chữ Hán khác.
Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.
Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch).
Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa là năm chí tuyến, thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn, thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra.
Thông thường, luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng; trong phần lớn các năm là 12 tháng, nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ĐÌNH MỚI
Giấy phép thiết lập MXH số 354/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/12/2024.
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Văn Quyết
Hotline: 0904 380 479
Địa chỉ: Số 18B, ngõ 14, đường Đông Quan, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.
Email: [email protected]