Thứ Tư, ngày 1/3/1978 Dương Lịch, tức ngày 23 (Nhâm Tuất) Tháng Một (Giáp Dần) Âm Lịch (Mậu Ngọ) là ngày tốt
Dương lịch |
Âm lịch |
|---|---|
| Tháng Ba, Năm 1978 | Tháng Một, Năm 1978 (Mậu Ngọ) |
| 1 |
23 Ngày: Nhâm Tuất, Tháng: Giáp Dần, Tiết khí: Vũ Thủy |
| Giờ Hoàng Đạo ( Giờ Tốt ) | |
| Dần (3-5) , Thìn (7-9) , Tỵ (9-11) , Thân (15-17) , Dậu (17-19) , Hợi (21-23) | |
23/1
Nhâm Tuất
24/1
Quý Hợi
25/1
Giáp Tý
Ngày truyền thống Bộ đội biên phòng
26/1
Ất Sửu
27/1
Bính Dần
28/1
Đinh Mão
29/1
Mậu Thìn
30/1
Kỷ Tỵ
Ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3
1/2
Canh Ngọ
Ngày Mồng 1
2/2
Tân Mùi
3/2
Nhâm Thân
4/2
Quý Dậu
5/2
Giáp Tuất
6/2
Ất Hợi
7/2
Bính Tý
8/2
Đinh Sửu
9/2
Mậu Dần
10/2
Kỷ Mão
11/2
Canh Thìn
12/2
Tân Tỵ
Ngày quốc tế hạnh phúc
13/2
Nhâm Ngọ
14/2
Quý Mùi
Ngày nước sạch thế giới
15/2
Giáp Thân
Ngày Rằm
16/2
Ất Dậu
17/2
Bính Tuất
18/2
Đinh Hợi
Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
19/2
Mậu Tý
Ngày thể thao Việt Nam
20/2
Kỷ Sửu
Ngày thành lập Lực lượng Dân quân tự vệ
21/2
Canh Dần
22/2
Tân Mão
23/2
Nhâm Thìn
Dần (3:00-4:59) , Thìn (7:00-8:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Thân (15:00-16:59) , Dậu (17:00-18:59) , Hợi (21:00-22:59)
Tý (23:00-0:59) , Sửu (1:00-2:59) , Mão (5:00-6:59) , Ngọ (11:00-12:59) , Mùi (13:00-14:59) , Tuất (19:00-20:59)
- Nguyệt Kỵ :
“Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”
- Thụ Tử :Ngày này trăm sự đều kỵ không nên tiến hành bất cứ việc gì.
Ngày: Nhâm Tuất - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Đại Hải Thủy, kỵ các tuổi: Bính Thìn và Giáp Thìn.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn.
- Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Nhâm : “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Không nên tiến hành tháo nước để tránh khó canh phòng đê điều
Tuất : “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” - Không nên ăn chó, quỉ quái lên giường
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.
Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.
“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”
Trực Thành
Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo, động thổ, san nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng bếp, thờ phụng Táo Thần, lắp đặt máy móc ( hay các loại máy ), gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua gia súc, các việc trong vụ chăn nuôi, nhập học, làm lễ cầu thân, cưới gả, kết hôn, thuê người, nộp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, làm hoặc sửa tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, vẽ tranh, tu sửa cây cối.
Không nên: Kiện tụng, tranh chấp.
- Hoàng Ân : Tốt cho mọi việc.
- Nguyệt Không : Tốt cho việc làm nhà, làm giường.
- Tam Hợp : Tốt cho mọi việc.
- Thiên Hỷ : Tốt cho mọi việc, nhất là hôn thú, cưới hỏi.
- Thiên Quan : Tốt cho mọi việc.
- Thiên Đức Hợp : Tốt cho mọi việc.
- Cô Thần : Xấu với giá thú.
- Nguyệt Yếm Đại Hoạ : Xấu đối với xuất hành, giá thú.
- Quỷ Khốc : Xấu với tế tự, mai táng.
- Thụ Tử : Xấu cho mọi công việc(trừ săn bắn tốt).
Ngày Đạo Tặc:
Rất xấu. Xuất hành bị hại, mất của.
Xuất hành hướng Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Ngày 1 tháng 3 năm 1978 là ngày bao nhiêu Âm lịch?
Ngày 1 tháng 3 năm 3 là ngày 23 tháng 1 Âm lịch. Ngày Nhâm Tuất, Tháng Giáp Dần Năm Mậu Ngọ.
Ngày 1 - 3 - 1978 là thứ mấy?
Ngày 1 - 3 - 1978 là Thứ Tư.
Ngày 23 tháng 1 Âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 23/1 Âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 23/1 Âm lịch là ngày gì?
Ngày 23/1 Âm lịch là ngày Đạo Tặc .
Lịch âm (hay lịch vạn niên) là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Đây là loại lịch duy nhất. Trên thực tế, lịch âm là lịch của Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng.
Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy, năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hoặc 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo.
Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi, lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại. Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là "âm lịch" hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch.
Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch.
Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch, người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Đây là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy.
Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa cùng vòng văn hóa chữ Hán khác.
Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.
Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch).
Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa là năm chí tuyến, thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn, thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra.
Thông thường, luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng; trong phần lớn các năm là 12 tháng, nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ĐÌNH MỚI
Giấy phép thiết lập MXH số 354/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/12/2024.
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Văn Quyết
Hotline: 0904 380 479
Địa chỉ: Số 18B, ngõ 14, đường Đông Quan, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.
Email: [email protected]