Chủ Nhật, ngày 1/3/1981 Dương Lịch, tức ngày 25 (Mậu Dần) Tháng Một (Canh Dần) Âm Lịch (Tân Dậu) là ngày tốt
Dương lịch |
Âm lịch |
|---|---|
| Tháng Ba, Năm 1981 | Tháng Một, Năm 1981 (Tân Dậu) |
| 1 |
25 Ngày: Mậu Dần, Tháng: Canh Dần, Tiết khí: Vũ Thủy |
| Giờ Hoàng Đạo ( Giờ Tốt ) | |
| Tý (23-1) , Sửu (1-3) , Thìn (7-9) , Tỵ (9-11) , Mùi (13-15) , Tuất (19-21) | |
25/1
Mậu Dần
26/1
Kỷ Mão
27/1
Canh Thìn
Ngày truyền thống Bộ đội biên phòng
28/1
Tân Tỵ
29/1
Nhâm Ngọ
1/2
Quý Mùi
Ngày Mồng 1
2/2
Giáp Thân
3/2
Ất Dậu
Ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3
4/2
Bính Tuất
5/2
Đinh Hợi
6/2
Mậu Tý
7/2
Kỷ Sửu
8/2
Canh Dần
9/2
Tân Mão
10/2
Nhâm Thìn
11/2
Quý Tỵ
12/2
Giáp Ngọ
13/2
Ất Mùi
14/2
Bính Thân
15/2
Đinh Dậu
Ngày Rằm Ngày quốc tế hạnh phúc
16/2
Mậu Tuất
17/2
Kỷ Hợi
Ngày nước sạch thế giới
18/2
Canh Tý
19/2
Tân Sửu
20/2
Nhâm Dần
21/2
Quý Mão
Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
22/2
Giáp Thìn
Ngày thể thao Việt Nam
23/2
Ất Tỵ
Ngày thành lập Lực lượng Dân quân tự vệ
24/2
Bính Ngọ
25/2
Đinh Mùi
26/2
Mậu Thân
Tý (23:00-0:59) , Sửu (1:00-2:59) , Thìn (7:00-8:59) , Tỵ (9:00-10:59) , Mùi (13:00-14:59) , Tuất (19:00-20:59)
Dần (3:00-4:59) , Mão (5:00-6:59) , Ngọ (11:00-12:59) , Thân (15:00-16:59) , Dậu (17:00-18:59) , Hợi (21:00-22:59)
- Kim Thần Thất Sát :
Tránh làm những công việc quan trọng, đi xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu dự án lớn...
Ngày: Mậu Dần - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi: Nhâm Thân và Giáp Thân.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ.
- Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục. Xung Thân, hình Tỵ, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Dậu.
Dần : “Bất tế tự quỷ thần bất thường” - Không nên tiến hành công việc liên quan đến tế tự vì ngày này quỷ thần không bình thường
Mậu : “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Không nên tiến hành việc liên quan đến nhận đất để tránh gia chủ không được lành
Ngày: Đại An - tức ngày Cát.
Là ngày tốt, mọi việc đều được yên tâm, hành sự thành công.
“Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn.”
Trực Kiến
Nên làm: Khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.
Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
- Mãn Đức Tinh : Tốt cho mọi việc.
- Phúc Hậu : Tốt về cầu tài lộc, khai trương.
- Thiên Xá : Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.
- Yếu Yên : Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú.
- Lôi Công : Xấu với xây dựng nhà cửa.
- Lục Bất Thành : Xấu đối với xây dựng.
- Thổ Phủ : Kỵ xây dựng,động thổ.
- Vãng Vong (Thổ Kỵ) : Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ.
Ngày Đường Phong:
Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý muốn, gặp quý nhân phù trợ.
Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Bắc để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Tây gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Ngày 1 tháng 3 năm 1981 là ngày bao nhiêu Âm lịch?
Ngày 1 tháng 3 năm 3 là ngày 25 tháng 1 Âm lịch. Ngày Mậu Dần, Tháng Canh Dần Năm Tân Dậu.
Ngày 1 - 3 - 1981 là thứ mấy?
Ngày 1 - 3 - 1981 là Chủ Nhật.
Ngày 25 tháng 1 Âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 25/1 Âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 25/1 Âm lịch là ngày gì?
Ngày 25/1 Âm lịch là ngày Đường Phong .
Lịch âm (hay lịch vạn niên) là loại lịch dựa trên các chu kỳ của tuần trăng. Đây là loại lịch duy nhất. Trên thực tế, lịch âm là lịch của Hồi giáo, trong đó mỗi năm chỉ chứa đúng 12 tháng Mặt Trăng.
Đặc trưng của lịch âm thuần túy, như trong trường hợp của lịch Hồi giáo, là ở chỗ lịch này là sự liên tục của chu kỳ trăng tròn và hoàn toàn không gắn liền với các mùa. Vì vậy, năm âm lịch Hồi giáo ngắn hơn mỗi năm dương lịch khoảng 11 hoặc 12 ngày, và chỉ trở lại vị trí ăn khớp với năm dương lịch sau mỗi 33 hoặc 34 năm Hồi giáo.
Lịch Hồi giáo được sử dụng chủ yếu cho các mục đích tín ngưỡng tôn giáo. Tại Ả Rập Saudi, lịch cũng được sử dụng cho các mục đích thương mại. Phần lớn các loại lịch khác, dù được gọi là "âm lịch" hay lịch vạn niên, trên thực tế chính là âm dương lịch.
Điều này có nghĩa là trong các loại lịch đó, các tháng được duy trì theo chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng đôi khi các tháng nhuận lại được thêm vào theo một số quy tắc nhất định để điều chỉnh các chu kỳ trăng cho ăn khớp lại với năm dương lịch.
Hiện nay, trong tiếng Việt, khi nói tới âm lịch, người ta nghĩ tới loại lịch được lập dựa trên các cơ sở và nguyên tắc của lịch Trung Quốc, nhưng có sự chỉnh sửa lại theo UTC+7 thay vì UTC+8. Đây là một loại âm dương lịch theo sát nghĩa chứ không phải âm lịch thuần túy.
Do cách tính âm lịch đó khác với Trung Quốc nên Tết Nguyên đán của người Việt Nam đôi khi không hoàn toàn trùng với Xuân tiết của người Trung Quốc và các quốc gia chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Hoa cùng vòng văn hóa chữ Hán khác.
Do lịch âm thuần túy chỉ có 12 tháng âm lịch (tháng giao hội) trong mỗi năm, nên chu kỳ này (354,367 ngày) đôi khi cũng được gọi là năm âm lịch.
Âm dương lịch là loại lịch được nhiều nền văn hóa sử dụng, trong đó ngày tháng của lịch chỉ ra cả pha Mặt Trăng (hay tuần trăng) và thời gian của năm Mặt Trời (dương lịch).
Nếu năm Mặt Trời được định nghĩa là năm chí tuyến, thì âm dương lịch sẽ cung cấp chỉ thị về mùa; nếu nó được tính theo năm thiên văn, thì lịch sẽ dự báo chòm sao mà gần đó trăng tròn (điểm vọng) có thể xảy ra.
Thông thường, luôn có yêu cầu bổ sung buộc một năm chỉ chứa một số tự nhiên các tháng; trong phần lớn các năm là 12 tháng, nhưng cứ sau mỗi 2 (hay 3) năm lại có một năm với 13 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA ĐÌNH MỚI
Giấy phép thiết lập MXH số 354/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/12/2024.
Chịu trách nhiệm: Nguyễn Văn Quyết
Hotline: 0904 380 479
Địa chỉ: Số 18B, ngõ 14, đường Đông Quan, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.
Email: [email protected]